Vật liệu xây không nung gồm những loại nào
Hiểu đúng khái niệm, phân biệt các nhóm gạch không nung và biết bê tông nhẹ nằm ở đâu trong bức tranh chung.
- Không nung khác không dùng nhiệt thế nào
- Bảng hai trục: nhẹ và không nung
- Cách đọc chính sách từ văn bản gốc

Khi đi hỏi mua gạch, bạn sẽ gặp nhiều tên gọi: gạch không nung, gạch block, gạch bê tông nhẹ, gạch AAC, tấm ALC. Vật liệu xây không nung là tên chung của cả một nhóm, còn bê tông nhẹ chỉ là một phần trong đó. Bài này giải thích khái niệm, chia các nhóm vật liệu theo thành phần và cách đóng rắn, trả lời câu hỏi bê tông nhẹ có phải vật liệu không nung không, và hướng dẫn cách đọc thông tin chính sách mà không bị dẫn dắt bởi quảng cáo.
Vật liệu xây không nung là gì
Vật liệu xây không nung là các loại gạch, khối, tấm dùng để xây tường mà quá trình sản xuất không nung đốt đất sét trong lò. Thay vì nhờ nhiệt độ cao biến đất sét thành gốm như gạch đỏ, chúng đóng rắn nhờ phản ứng của chất kết dính như xi măng, vôi với nước và cốt liệu.
Điểm hay gây hiểu nhầm: “không nung” không có nghĩa là không dùng nhiệt. Gạch bê tông khí chưng áp được đóng rắn bằng hơi nước ở nhiệt độ và áp suất cao trong nồi chưng áp, nhưng đó là dưỡng hộ hơi nước chứ không phải nung đất sét. Tiêu chí phân loại là nguyên liệu và cơ chế đóng rắn, không phải việc nhà máy có lò hơi hay không.
Ba cách đóng rắn thường gặp
- Dưỡng hộ tự nhiên: sản phẩm ép hoặc đổ khuôn, để xi măng thủy hóa dần trong không khí ẩm, như gạch block xi măng cốt liệu.
- Dưỡng hộ hơi nước không áp suất: rút ngắn thời gian đóng rắn, dùng cho một số loại bê tông bọt, bê tông khí không chưng áp.
- Chưng áp: hơi nước nhiệt độ và áp suất cao trong nồi hấp, tạo cấu trúc ổn định cho gạch AAC và tấm ALC.
Các nhóm vật liệu xây không nung phổ biến

Bảng dưới gom các loại bạn hay gặp trên thị trường. Cột tiêu chuẩn chỉ để bạn biết văn bản kỹ thuật nào mô tả nhóm đó, không có nghĩa sản phẩm nào cũng đáp ứng.
| Nhóm | Thành phần chính | Cách đóng rắn | Tiêu chuẩn tham khảo |
|---|---|---|---|
| Gạch bê tông cốt liệu (gạch block, gạch xi măng) | Xi măng, cát, đá mạt hoặc xỉ | Ép rung, dưỡng hộ tự nhiên | TCVN 6477:2016 |
| Bê tông khí chưng áp: gạch AAC, tấm ALC | Cát mịn hoặc tro bay, xi măng, vôi, thạch cao, chất tạo khí | Chưng áp hơi nước | TCVN 7959:2017 |
| Bê tông bọt, bê tông khí không chưng áp | Xi măng, cát hoặc tro bay, chất tạo bọt hoặc tạo khí | Dưỡng hộ tự nhiên hoặc hơi nước thường | TCVN 9029:2017 |
| Tấm tường đúc sẵn các loại | Tùy hệ: bê tông có cốt thép, lõi nhẹ, xi măng sợi | Tùy công nghệ | Tùy loại sản phẩm |
Trong nhóm bê tông khí chưng áp, gạch AAC không có thép, còn tấm ALC có lưới hoặc lõi thép gia cường. Quá trình tạo khí, cắt khối và chưng áp được mô tả trong bài quy trình sản xuất tấm bê tông khí chưng áp; lịch sử ra đời của vật liệu này có ở bài lịch sử bê tông khí chưng áp.
Bê tông nhẹ có phải vật liệu xây không nung không
Câu trả lời ngắn: phần lớn sản phẩm bê tông nhẹ dùng để xây tường hiện nay là vật liệu xây không nung. Nhưng hai khái niệm này đo theo hai trục khác nhau. “Bê tông nhẹ” nói về khối lượng thể tích, tức vật liệu nhẹ hơn bê tông thường. “Không nung” nói về cách sản xuất. Một vật liệu có thể không nung nhưng không nhẹ, như gạch block xi măng đặc; cũng có vật liệu khá nhẹ nhưng vẫn là gạch nung, như gạch đất sét nung nhiều lỗ.
| Vật liệu | Thuộc nhóm bê tông nhẹ? | Là vật liệu không nung? |
|---|---|---|
| Gạch bê tông khí chưng áp AAC | Có (khô ≤ 650 kg/m³ với cấp B3 Xanh Midori đang bán) | Có |
| Tấm ALC 1 lõi, 2 lõi thép | Có | Có |
| Bê tông bọt | Có | Có |
| Gạch block xi măng đặc | Không, nặng gần bê tông thường | Có |
| Gạch đất sét nung (đặc hoặc lỗ) | Không | Không |
Để so sánh, bê tông thường có khối lượng khoảng 2.200–2.500 kg/m³, gạch đất sét nung đặc khoảng 1.600–1.800 kg/m³ (thông tin phổ biến). Muốn hiểu kỹ các loại bê tông nhẹ, đọc bài bê tông nhẹ là gì và 4 loại phổ biến; khác biệt giữa hai loại nhẹ hay bị nhầm có ở bài so sánh bê tông bọt với bê tông khí chưng áp.
Vì sao vật liệu xây không nung được khuyến khích
Lý do chủ yếu nằm ở nguyên liệu và lò nung của gạch đất sét. Có thể tóm lại bằng bốn ý, đều ở mức định tính:
Gạch nung cần đất sét, thường lấy từ đất ruộng; vật liệu không nung dùng cát, tro bay, xỉ, đá mạt.
Không có công đoạn đốt lò gạch nên giảm khói bụi và phát thải tại nơi sản xuất.
Một số loại dùng tro bay, xỉ từ nhà máy nhiệt điện, luyện kim làm nguyên liệu.
Với nhóm bê tông nhẹ, tường nhẹ hơn giúp giảm tải lên kết cấu; mức giảm do kỹ sư tính.
Cũng cần nói công bằng: vật liệu xây không nung vẫn dùng xi măng, vôi, mà hai chất này được sản xuất qua nung ở nhiệt độ cao. Vì vậy không nên hiểu “không nung” là “không phát thải”. Mức lợi về môi trường phụ thuộc từng sản phẩm, từng nhà máy, và chỉ đánh giá được bằng số liệu cụ thể chứ không bằng khẩu hiệu.
Cần tư vấn chọn gạch AAC hay tấm ALC cho công trình của bạn?
Gọi hotline để được tư vấn quy cách, cách thi công và báo giá theo khối lượng thực tế, nhận cả đơn lẻ.
Đọc thông tin chính sách về vật liệu không nung thế nào cho đúng
Nhà nước có chương trình phát triển vật liệu xây không nung, và các địa phương có thể có hướng dẫn riêng. Bài này không trích số hiệu văn bản hay tỷ lệ phần trăm bắt buộc, vì các quy định thay đổi theo thời gian và phạm vi áp dụng khác nhau. Khi gặp thông tin kiểu “bắt buộc dùng X%” trong quảng cáo, hãy tự kiểm tra theo các bước sau:
- Tìm văn bản gốcTra trên cổng thông tin của Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng nơi xây, không dựa vào bài đăng lại.
- Xem hiệu lựcKiểm tra văn bản còn hiệu lực hay đã được sửa đổi, thay thế.
- Xem phạm vi áp dụngNhiều yêu cầu áp dụng cho công trình dùng vốn nhà nước hoặc công trình theo quy mô, không đương nhiên áp dụng cho mọi nhà ở riêng lẻ.
- Hỏi người thiết kếĐơn vị thiết kế, kỹ sư hoặc cán bộ cấp phép là người trả lời chính xác yêu cầu cho công trình của bạn.
Với nhà ở riêng lẻ, câu hỏi thực tế thường không phải “có bắt buộc không” mà là “loại nào hợp với công trình của mình”. Phần tiếp theo giúp trả lời câu đó.
Chọn loại vật liệu không nung theo nhu cầu
Không có loại nào hợp mọi vị trí. Hãy bắt đầu từ chức năng của bức tường, rồi mới so giá:
- Cần nhẹ để giảm tải, nâng tầng, cải tạo: ưu tiên bê tông khí chưng áp như gạch AAC hoặc tấm ALC lõi thép.
- Cần thi công nhanh vách ngăn khổ lớn: tấm ALC; cần kỹ sư xác nhận phương án liên kết.
- Tường rào, tường phụ quen dùng gạch nặng: gạch block xi măng; xem bài so sánh gạch AAC và gạch block.
- Tường chịu lực, tường tầng hầm, kết cấu đặc biệt: không tự chọn; phải do kỹ sư thiết kế quyết định.
Gạch AAC trong nhà khung là tường bao che, tự mang, không thay thế cột dầm; chi tiết có ở bài tường tự mang và tường chịu lực. Khi chuyển sang vật liệu xây không nung, cũng cần đổi theo cách làm: vữa phù hợp với từng loại gạch, liên kết với cột dầm, chống thấm mặt ngoài. Các bước cụ thể với gạch AAC có trong bài hướng dẫn xây tường gạch AAC.
Hồ sơ nên hỏi khi mua vật liệu xây không nung
Tên gọi “không nung” không nói gì về chất lượng của một lô hàng cụ thể. Khi mua, hãy hỏi nhà cung cấp các giấy tờ sau và đối chiếu với văn bản gốc:
- Thông số công bố của sản phẩm: cấp cường độ, khối lượng thể tích, kích thước, sai số.
- Phiếu kết quả thử nghiệm của lô hàng hoặc của sản phẩm cùng loại.
- Chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD đối với sản phẩm thuộc diện phải chứng nhận.
- Hóa đơn, phiếu giao hàng ghi rõ chủng loại, kích thước, số lượng.
Ví dụ, gạch AAC Xanh Midori đang bán được niêm yết cấp B3, cường độ nén ≥ 3,5 MPa (khoảng 35 kg/cm²), khối lượng thể tích khô ≤ 650 kg/m³; bạn có thể yêu cầu hồ sơ kèm theo khi đặt hàng. Danh sách câu hỏi đầy đủ có trong bài 10 câu nên hỏi nhà cung cấp bê tông nhẹ.
Câu hỏi thường gặp về vật liệu xây không nung
Gạch không nung có phải chỉ là gạch block xi măng?
Không. Gạch block xi măng là một nhóm, bên cạnh gạch bê tông khí chưng áp, bê tông bọt và các loại tấm tường. Ở nhiều nơi người ta gọi tắt “gạch không nung” để chỉ gạch block, nên khi hỏi giá bạn nên nói rõ chủng loại và kích thước.
Gạch AAC có được tính là vật liệu xây không nung không?
Có. Gạch AAC đóng rắn bằng chưng áp hơi nước, không nung đất sét, nên thuộc nhóm vật liệu xây không nung và đồng thời thuộc nhóm bê tông nhẹ.
Vật liệu xây không nung có bền bằng gạch nung không?
Độ bền phụ thuộc loại vật liệu, chất lượng sản phẩm và cách thi công, bảo vệ bề mặt hơn là việc có nung hay không. Với bê tông khí chưng áp, điểm cần chú ý là chống thấm mặt ngoài và vữa phù hợp; phân tích kỹ có trong bài bê tông khí chưng áp có bền không.
Xây nhà ở riêng có bắt buộc dùng vật liệu không nung không?
Tùy quy định hiện hành và địa phương, nên bài không khẳng định. Hãy đọc văn bản gốc trên cổng thông tin của cơ quan xây dựng và hỏi đơn vị thiết kế hoặc nơi cấp phép xây dựng.
Gạch không nung có cần tưới nước trước khi xây như gạch đỏ không?
Không nên áp dụng nguyên thói quen với gạch đỏ. Với gạch AAC xây bằng vữa chuyên dụng, không ngâm hay tưới đẫm viên gạch; hãy làm theo hướng dẫn in trên bao vữa, kể cả việc có cần làm ẩm nhẹ bề mặt khi trời nắng nóng hay không. Gạch block xi măng thì theo chỉ dẫn của người thiết kế và nhà sản xuất.
Dùng vật liệu xây không nung có tốn tiền hơn không?
Phải so trên cả mét vuông tường hoàn thiện chứ không chỉ giá viên. Bạn có thể tham khảo bảng giá gạch AAC và tấm ALC (giá tham khảo theo bảng giá hiện hành, có thể thay đổi) và cách tính trong bài tính tiền 1 m² tường gạch AAC.
Tóm tắt về vật liệu xây không nung
Vật liệu xây không nung là nhóm gạch, khối, tấm đóng rắn bằng chất kết dính và dưỡng hộ, không nung đất sét. Nhóm này gồm gạch bê tông cốt liệu, bê tông khí chưng áp (gạch AAC, tấm ALC), bê tông bọt và các tấm tường. Bê tông nhẹ phần lớn là vật liệu không nung, nhưng không phải vật liệu không nung nào cũng nhẹ. Thông tin chính sách nên đọc từ văn bản gốc; chất lượng sản phẩm nên kiểm bằng hồ sơ.
Tổng quan về các loại bê tông có trong bài Bê tông trên Wikipedia tiếng Việt.
Bài viết liên quan
- Gạch AAC so với gạch đỏ truyền thống
- Chống thấm tường gạch AAC: tường ngoài, vệ sinh, chân tường
- Tấm bê tông khí chưng áp ALC là gì
Cần báo giá gạch AAC, tấm ALC cho công trình?
Gửi quy cách, khối lượng và địa điểm giao, đội ngũ Xanh Midori tư vấn và báo giá theo từng đơn.


Cần báo giá gạch AAC, tấm ALC?
Gửi kích thước tường hoặc khối lượng, Xanh Midori tính vật liệu và báo giá kèm cước theo đơn.