Gạch AAC và gạch block xi măng: so sánh khối lượng, cách xây, ứng dụng để chọn đúng

Gạch AAC và gạch block xi măng: so sánh khối lượng, cách xây, ứng dụng để chọn đúng
So sánh vật liệu

Gạch AAC và gạch block: chọn loại nào, ở đâu

So sánh khối lượng, cách xây, cách âm cách nhiệt, chịu va đập và tiêu chuẩn tham chiếu để dùng đúng vật liệu cho từng vị trí.

  • Bảng so sánh 8 tiêu chí quan trọng
  • Ví dụ tính khối lượng 1 m² tường
  • Gợi ý chọn theo vị trí trong nhà
Kiện gạch bê tông nhẹ AAC quy cách 600 x 200 mm

Ở nhiều công trình, người ta không còn phân vân giữa gạch đỏ và gạch không nung, mà giữa hai loại gạch không nung phổ biến: gạch AAC và gạch block xi măng cốt liệu. Cả hai đều không qua lò nung, đều có viên lớn hơn gạch đỏ, nhưng bản chất vật liệu khác hẳn nhau. Chọn sai chỗ, bạn có thể làm tường nặng không cần thiết, hoặc dùng vật liệu mềm ở nơi phải chịu va đập và ẩm ướt.

Bài này so sánh hai loại theo khối lượng, kích thước, cách xây, cách âm cách nhiệt, chịu va đập, ứng dụng và tiêu chuẩn tham chiếu, rồi gợi ý chọn theo từng vị trí trong nhà. Nếu bạn đang so với gạch đỏ, xem bài ưu điểm của gạch AAC so với gạch đỏ.

8,33 viêngạch AAC 600 × 200 mm cho 1 m² tường
~65 kg1 m² tường AAC dày 100 mm, khô, chỉ tính gạch
162.000 đgạch AAC cho 1 m² tường dày 100 mm, đã VAT

Gạch block là gì và khác gạch AAC từ gốc

Gạch block (gạch bê tông cốt liệu) được làm từ xi măng, cát, đá mạt hoặc cốt liệu khác, ép rung trong khuôn rồi dưỡng hộ. Viên có thể đặc hoặc rỗng (có lỗ xuyên theo chiều cao), kích thước rất đa dạng, từ viên đặc cỡ gạch đỏ tới viên rỗng khổ lớn. Bản chất của nó là một khối bê tông nhỏ: cứng, nặng, chịu va đập tốt.

Gạch AAC là bê tông khí chưng áp: hỗn hợp cát mịn hoặc tro bay, xi măng, vôi, thạch cao được tạo khí bằng bột nhôm, cắt dây rồi chưng áp, tạo vô số lỗ khí kín. Vật liệu nhẹ, cách nhiệt tốt, dễ cắt khoan, nhưng bề mặt mềm hơn. Khác biệt giữa AAC với các vật liệu nhẹ khác có ở bài bê tông bọt khác bê tông khí chưng áp thế nào.

Nói gọn: khi đặt gạch AAC và gạch block cạnh nhau, một bên tối ưu cho sự nhẹ và cách nhiệt, một bên tối ưu cho độ cứng và độ bền bề mặt.

So sánh gạch AAC và gạch block theo từng tiêu chí

Hai loại gạch đặt cạnh nhau minh họa so sánh gạch AAC và gạch block xi măng cốt liệu
Gạch nhẹ cách nhiệt và gạch block cứng chắc phù hợp với những vị trí khác nhau

Bảng dưới so sánh định tính. Thông số cụ thể của từng loại block khác nhau nhiều theo nhà sản xuất, nên hãy hỏi phiếu kỹ thuật của đúng sản phẩm.

Tiêu chíGạch AACGạch block xi măng cốt liệu
Khối lượngNhẹ (niêm yết khô ≤ 650 kg/m³)Nặng; block rỗng nhẹ hơn block đặc
Kích thước viên600 × 200 × 100/150/200 mm, sai số nhỏNhiều cỡ, sai số tùy khuôn
Cách xâyMạch mỏng 2–3 mm bằng vữa chuyên dụngThường mạch vữa khoảng 10 mm
Cắt, khoan, đi điệnCưa tay được, cắt rãnh dễCần máy cắt; block rỗng đi ống trong lỗ
Cách nhiệtTốt nhờ lỗ khí kínKém hơn, nhất là block đặc
Cách âmPhụ thuộc độ dày, mạch kín, lớp trátKhối lượng lớn giúp chặn âm tốt ở cùng độ dày
Chịu va đập, mài mònBề mặt mềm, cần lớp trát bảo vệCứng, chịu va đập tốt
Tiêu chuẩn tham chiếuTCVN 7959:2017TCVN 6477:2016

Khối lượng tường và tải trọng lên kết cấu

Đây là khác biệt lớn nhất giữa gạch AAC và gạch block khi dùng cho tường bao, tường ngăn nhà khung. Tường nằm trên dầm và sàn; tường càng nặng thì dầm, sàn, cột và móng càng phải gánh nhiều.

Bảng ví dụ tính khối lượng vật liệu cho 1 m² tường (chỉ tính phần gạch, chưa vữa và lớp trát). Với block, khối lượng thể tích thay đổi nhiều theo cốt liệu và tỷ lệ rỗng, nên dòng block đặc dùng dải của bê tông thường làm giả định cận trên; số thật hãy lấy từ phiếu kỹ thuật.

Vật liệu (ví dụ tính)Khối lượng thể tíchTường dày 100 mmTường dày 200 mm
Gạch AAC (khô, theo niêm yết)≤ 650 kg/m³khoảng 65 kg/m²khoảng 130 kg/m²
Gạch đất sét nung đặc (số liệu phổ biến)1.600–1.800 kg/m³khoảng 160–180 kg/m²khoảng 320–360 kg/m²
Block đặc (giả định gần bê tông thường)2.200–2.500 kg/m³khoảng 220–250 kg/m²khoảng 440–500 kg/m²
Block rỗngTùy tỷ lệ rỗngKhối lượng viên × số viên/m²Khối lượng viên × số viên/m²

Tường nhẹ hơn không tự động cho phép giảm kết cấu. Việc tận dụng tải trọng nhẹ để tối ưu dầm, sàn, móng phải do kỹ sư tính toán. Gạch AAC cũng không thay được tường chịu lực nếu thiết kế không tính cho nó; xem bài gạch AAC có chịu lực không.

Cách xây, đi điện và hoàn thiện khác nhau

Mạch xây và tốc độ

Gạch AAC sai số nhỏ, xây mạch mỏng bằng vữa chuyên dụng như vữa khô trộn sẵn cho gạch AAC. Gạch block thường xây vữa xi măng cát mạch dày để bù sai số và tạo độ bám với bề mặt nhám. Block rỗng khi cần gia cường có thể đặt thép và đổ bê tông vào lỗ rỗng theo thiết kế.

Đi điện nước

AAC cắt rãnh bằng máy cắt rãnh hoặc bàn cào khá nhẹ nhàng. Block đặc cứng, cắt rãnh tốn công và bụi hơn; block rỗng có thể luồn ống qua lỗ nhưng khó kiểm soát vị trí hộp công tắc.

Trát và treo đồ

Tường AAC phẳng nên trát mỏng; block có bề mặt nhám bám vữa tốt nhưng tường thường kém phẳng hơn. Khi treo đồ, block đặc dùng tắc kê thông thường; AAC cần tắc kê chuyên cho bê tông khí, xem bài treo đồ trên tường gạch AAC.

Cách âm, cách nhiệt, chịu va đập của gạch AAC và gạch block

  • Cách nhiệt: lỗ khí kín giúp AAC cách nhiệt tốt hơn rõ rệt so với block, phù hợp tường ngoài hướng nắng, tường tầng mái.
  • Cách âm: âm thanh trong không khí bị chặn chủ yếu nhờ khối lượng tường và độ kín. Ở cùng độ dày, block đặc nặng thường có lợi hơn; với AAC, nên chọn tường dày hơn, xây đầy mạch, trát kín hai mặt và xử lý khe, ổ điện. Không có chỉ số cụ thể cho sản phẩm của Xanh Midori, nên nếu yêu cầu cao, hãy hỏi hồ sơ thử nghiệm.
  • Chịu va đập, ẩm ướt: block cứng, chịu va đập, chịu mài mòn tốt, hợp với vị trí ngoài trời, chân tường, nơi xe đẩy, hàng hóa va vào. AAC cần lớp trát và chống thấm bảo vệ ở những vị trí này.

Cần tính khối lượng gạch AAC cho tường bao, tường ngăn nhà bạn?

Gọi hotline để được tư vấn quy cách, cách thi công và báo giá theo khối lượng thực tế, nhận cả đơn lẻ.

Chọn gạch AAC và gạch block theo vị trí

Không cần chọn một loại cho cả công trình. Nhiều nhà kết hợp gạch AAC và gạch block: vật liệu cứng ở chỗ chịu ẩm, va đập; vật liệu nhẹ ở thân tường phía trên. Bảng dưới là gợi ý tham khảo; các hạng mục kết cấu như móng, tường chịu lực, tường chắn đất phải theo thiết kế của kỹ sư.

Vị tríGợi ýGhi chú
Tường ngăn phòng nhà khungGạch AACNhẹ, xây nhanh, giảm tải lên sàn
Tường bao, tường ngoài hướng nắngGạch AAC dày hơnCách nhiệt tốt; trát, chống thấm mặt ngoài
Tầng trên, cơi nớiGạch AAC hoặc tấm ALCGiảm tải; cần kỹ sư kiểm tra kết cấu cũ
Móng, tường chân, tường chắn đấtBlock đặc hoặc vật liệu theo thiết kếTiếp xúc đất, nước thường xuyên
Tường rào ngoài trờiBlock, hoặc AAC có móng, trụ, mũ tườngMưa nắng trực tiếp, dễ va đập
Chân tường kho, xưởng, garaBlock hoặc bê tông chân tường, AAC phía trênChống va đập ở cao độ thấp
Tường giữa hai căn cần cách âmAAC dày hoặc block, theo yêu cầu thiết kếMạch đầy, trát kín, xử lý khe và ổ điện

Quy cách gạch AAC xem tại trang gạch bê tông khí chưng áp AAC; nếu cần vách khổ lớn, tham khảo tấm ALC 1 lõi thép. Xanh Midori không bán gạch block xi măng cốt liệu, nên phần so sánh này để bạn tự quyết loại phù hợp.

Tiêu chuẩn tham chiếu và giấy tờ nên hỏi

Gạch AAC và gạch block có tiêu chuẩn sản phẩm khác nhau. Nắm tên tiêu chuẩn giúp bạn đọc đúng phiếu thử nghiệm:

  • TCVN 6477:2016 – Gạch bê tông, áp dụng cho nhóm gạch block xi măng cốt liệu.
  • TCVN 7959:2017 – Bê tông nhẹ – Sản phẩm bê tông khí chưng áp – Yêu cầu kỹ thuật, áp dụng cho nhóm AAC.
  • QCVN 16:2023/BXD – quy chuẩn về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng; với sản phẩm thuộc diện phải chứng nhận hợp quy, hãy hỏi giấy chứng nhận và đối chiếu văn bản gốc.

Với bất kỳ nhà cung cấp nào, hãy xin phiếu kết quả thử nghiệm theo lô, kiểm tra tiêu chuẩn ghi trên phiếu, cấp cường độ, khối lượng thể tích và ngày thử. Danh sách câu hỏi có trong bài câu hỏi nên hỏi nhà cung cấp bê tông nhẹ.

So chi phí đúng cách

So đơn giá viên của gạch AAC và gạch block gần như không có ý nghĩa vì kích thước, số viên/m², lượng vữa và lớp trát khác nhau. Hãy so trên 1 m² tường hoàn thiện, gồm: gạch, vữa xây, vữa trát hai mặt, lưới gia cường, nhân công, vận chuyển lên tầng. Phần tiết kiệm kết cấu nhờ tường nhẹ chỉ tính khi kỹ sư xác nhận.

Ví dụ tính phần gạch AAC theo đơn giá niêm yết đã gồm VAT 8%: tường dày 100 mm khoảng 162.000 đ/m², dày 150 mm khoảng 243.000 đ/m², dày 200 mm khoảng 324.000 đ/m² (chưa vữa, hao hụt, vận chuyển, nhân công). Đây là giá tham khảo theo bảng giá bê tông nhẹ 2026, có thể thay đổi. Với block, quy đơn giá viên ra m² bằng số viên/m² theo quy cách. Cách đọc từng dòng báo giá có trong bài cách đọc báo giá bê tông nhẹ; liên hệ 0968 570 270 để được báo giá cụ thể.

Câu hỏi thường gặp về gạch AAC và gạch block

Gạch block có cách nhiệt tốt như gạch AAC không?

Thường là không. Block đặc dẫn nhiệt tốt hơn nhiều; block rỗng có lỗ khí lớn nhưng thông nhau, hiệu quả kém hơn lỗ khí kín của AAC. Với tường hướng tây, tường tầng mái, AAC có lợi thế rõ.

Xây tường rào nên dùng gạch AAC hay gạch block?

Block thường phù hợp hơn vì chịu mưa nắng, va đập tốt. AAC vẫn dùng được nếu có móng và chân tường bằng vật liệu đặc, trụ, giằng, mũ tường, trát và chống thấm hai mặt.

Có thể xây lẫn gạch AAC và gạch block trong một bức tường không?

Nên tách theo vùng rõ ràng, ví dụ vài hàng block ở chân tường rồi AAC phía trên, thay vì xen lẫn từng viên. Chỗ chuyển vật liệu cần lưới gia cường khi trát vì hai loại co giãn khác nhau.

Gạch block có dùng làm móng được, còn gạch AAC thì sao?

Block đặc có thể dùng cho móng, tường chân theo thiết kế. Gạch AAC không nên dùng cho móng hay phần tiếp xúc đất ẩm thường xuyên; tường AAC nên bắt đầu từ trên lớp chặn ẩm, xem bài chống thấm tường gạch AAC.

Giữa gạch AAC và gạch block, loại nào xây nhanh hơn?

Gạch AAC viên lớn, nhẹ, mạch mỏng nên có tiềm năng xây nhanh, nhất là ở tầng cao. Block rỗng khổ lớn cũng xây khá nhanh nhưng nặng tay hơn. Tốc độ thực tế phụ thuộc nhiều vào thợ và mặt bằng.

Tóm tắt so sánh gạch AAC và gạch block

Gạch AAC và gạch block không thay thế nhau ở mọi chỗ. AAC nhẹ, cách nhiệt tốt, xây mạch mỏng, hợp với tường bao, tường ngăn, tầng trên và tường hướng nắng. Block cứng, nặng, chịu va đập và ẩm tốt, hợp với móng, tường chân, tường rào, chân tường kho. Hãy chọn theo vị trí, đọc phiếu thử nghiệm theo đúng tiêu chuẩn của từng loại và so chi phí trên 1 m² tường hoàn thiện. Đọc thêm tổng quan về gạch block bê tông (concrete masonry unit).

Bài viết liên quan

Cần báo giá gạch AAC, tấm ALC cho công trình?

Gửi quy cách, khối lượng và địa điểm giao, đội ngũ Xanh Midori tư vấn và báo giá theo từng đơn.

Cần báo giá gạch AAC, tấm ALC?

Gửi kích thước tường hoặc khối lượng, Xanh Midori tính vật liệu và báo giá kèm cước theo đơn.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *