Tự lập dự toán vật liệu bê tông nhẹ cho nhà phố
Bảy bước đi từ bản vẽ tới số khối gạch, vật tư phụ và tổng tiền vật liệu, có ví dụ tính cho nhà ba tầng.
- Bảy bước đo, quy đổi và cộng hao hụt
- Ví dụ giả định nhà phố 5 × 12 m ba tầng
- Vật tư đi kèm hay bị bỏ sót

Nhiều chủ nhà chỉ hỏi “nhà tôi cần bao nhiêu khối gạch” khi thợ đã sắp vào làm, rồi đặt thiếu phải gọi thêm xe, hoặc đặt dư để gạch nằm phơi mưa. Một bản dự toán vật liệu bê tông nhẹ lập từ bản vẽ giúp bạn biết trước khối lượng gạch theo từng độ dày, vật tư đi kèm, tổng tiền vật liệu và cách chia đợt giao. Bài này chia sẻ cách tự lập dự toán theo kinh nghiệm phổ biến, kèm một ví dụ giả định cho nhà phố ba tầng dùng đơn giá trong bảng giá hiện hành.
Dự toán ở đây chỉ gồm vật liệu tường. Phần kết cấu (móng, cột, dầm, sàn) và nhân công nằm ngoài phạm vi; chiều dày tường bao, vị trí lanh tô, giằng tường phải theo bản vẽ do kỹ sư thiết kế.
Chuẩn bị gì trước khi lập dự toán
Để lập dự toán vật liệu bê tông nhẹ, bạn cần ba loại tài liệu. Thiếu loại nào, con số dự toán sẽ thiếu chính xác ở phần đó.
- Mặt bằng từng tầng: cho chiều dài các đoạn tường, độ dày tường, vị trí cột.
- Mặt cắt: cho chiều cao tầng, chiều cao dầm, cao độ sàn, từ đó tính chiều cao xây thực tế.
- Bảng thống kê cửa: kích thước từng ô cửa đi, cửa sổ, ô thoáng để trừ diện tích.
Nếu chưa có bản vẽ đầy đủ, bạn vẫn có thể lập dự toán vật liệu bê tông nhẹ ở mức sơ bộ bằng cách đo trên mặt bằng kiến trúc, nhưng nên ghi rõ “sơ bộ” và cộng dự phòng nhiều hơn. Khi đã có bản vẽ kỹ thuật, lập lại để chốt đơn hàng.
Bảy bước lập dự toán vật liệu bê tông nhẹ

- Đo chiều dài tườngĐo từng đoạn tường giữa các mép cột, tách riêng theo độ dày 100, 150, 200 mm.
- Xác định chiều cao xâyTính từ mặt sàn hoặc mặt giằng đến đáy dầm, không lấy cả chiều cao tầng.
- Tính diện tích, trừ ô cửaDiện tích thô bằng dài nhân cao; trừ diện tích các ô cửa theo bảng thống kê cửa.
- Quy đổi ra m³ và số viênSố m³ bằng diện tích nhân độ dày tính bằng mét; số viên bằng diện tích nhân 8,33.
- Cộng hao hụtDự trù vài phần trăm cho cắt gọt, vỡ; tường nhiều góc, nhiều ô cửa thì cao hơn.
- Tính vật tư đi kèmVữa hoặc keo, lưới gia cường, râu thép, lanh tô, vật liệu chèn khe đỉnh tường.
- Tổng hợp và chia đợtNhân đơn giá, cộng tổng, chia khối lượng theo tầng để giao theo tiến độ.
Bước 4 dùng các hệ số tính theo quy cách gạch 600 × 200 mm: 1 m² tường cần 8,33 viên; 1 m³ xây được 10 m² tường dày 100 mm, 6,67 m² dày 150 mm hoặc 5 m² dày 200 mm. Bảng quy đổi đầy đủ có trong bài số viên và khối lượng gạch AAC trong 1 m³. Cách xác định chiều cao xây, khe đỉnh tường và vị trí giằng có trong bài xây tường gạch AAC từng bước.
Ví dụ giả định: nhà phố 5 × 12 m, ba tầng
Để minh họa cách lập dự toán vật liệu bê tông nhẹ, giả định một nhà phố rộng 5 m, sâu 12 m, ba tầng giống nhau, chiều cao xây trung bình 3,0 m mỗi tầng (sàn đến đáy dầm). Chiều dài tường đã đo giữa mép cột. Độ dày tường giả định: tường trước và sau 200 mm, tường hai bên 150 mm, tường ngăn phòng và vệ sinh 100 mm. Đây là ví dụ giả định để học cách tính, không phải khuyến nghị thiết kế.
| Loại tường (mỗi tầng) | Chiều dài | Diện tích thô | Ô cửa trừ đi | Diện tích xây |
|---|---|---|---|---|
| Tường trước, sau dày 200 mm | 10 m | 30,00 m² | Cửa mặt tiền 2,4 × 2,6 m và cửa sổ sau 1,2 × 1,4 m: 7,92 m² | 22,08 m² |
| Tường hai bên dày 150 mm | 24 m | 72,00 m² | Không có | 72,00 m² |
| Tường ngăn dày 100 mm | 14 m | 42,00 m² | 3 cửa đi 0,8 × 2,1 m: 5,04 m² | 36,96 m² |
Nhân ba tầng, diện tích xây là 66,24 m² tường 200 mm, 216 m² tường 150 mm và 110,88 m² tường 100 mm. Chưa tính tum, tường chắn mái và các ô thoáng nhỏ; khi lập dự toán thật, bạn thêm các dòng này theo bản vẽ.
Quy đổi ra số khối, số viên và tiền gạch
Bảng dưới là ví dụ tính cho nhà phố giả định ở trên, cộng hao hụt 5% (giả định), đơn giá gạch AAC 1.620.000 đ/m³ đã gồm VAT 8%. Giá tham khảo theo bảng giá hiện hành, có thể thay đổi.
| Độ dày | Diện tích | Thể tích | Cộng 5% hao hụt | Số viên (đã cộng hao hụt) | Tiền gạch |
|---|---|---|---|---|---|
| 200 mm | 66,24 m² | 13,25 m³ | 13,91 m³ | khoảng 580 viên | 22.534.200 đ |
| 150 mm | 216,00 m² | 32,40 m³ | 34,02 m³ | khoảng 1.890 viên | 55.112.400 đ |
| 100 mm | 110,88 m² | 11,09 m³ | 11,64 m³ | khoảng 971 viên | 18.856.800 đ |
| Tổng | 393,12 m² | 56,74 m³ | 59,57 m³ | khoảng 3.441 viên | 96.503.400 đ |
Tiền gạch trong dự toán vật liệu bê tông nhẹ này chưa gồm vữa, lưới, phụ kiện, vận chuyển, bốc xếp và nhân công. Đơn giá từng loại xem tại trang bảng giá bê tông nhẹ 2026; nếu nhận báo giá từ nhiều nơi, bài cách đọc báo giá bê tông nhẹ giúp so cho đúng các khoản VAT, cước và phụ kiện.
Một con số nên ghi vào dự toán là khối lượng: 56,74 m³ gạch khô (khối lượng thể tích không quá 650 kg/m³) nặng khoảng 36,9 tấn, chưa kể gạch xuất xưởng còn ẩm nên thực tế nặng hơn. Con số này cho thấy cần chia nhiều chuyến xe và cần chỗ tập kết đủ rộng.
Gửi số đo tường để được quy đổi khối lượng gạch AAC và vữa?
Gọi hotline để được tư vấn quy cách, cách thi công và báo giá theo khối lượng thực tế, nhận cả đơn lẻ.
Vật tư đi kèm: vữa, lưới, râu thép, lanh tô
Phần này hay bị bỏ sót nhất khi lập dự toán vật liệu bê tông nhẹ. Gạch chỉ là một nửa; thiếu vật tư phụ, thợ sẽ dùng tạm vữa xi măng cát hay bỏ qua lưới, và tường dễ nứt về sau.
| Vật tư | Cách đo khối lượng | Ví dụ giả định cho nhà trên |
|---|---|---|
| Vữa xây mạch mỏng hoặc keo | Số m³ gạch nhân định mức ghi trên bao bì nhà sản xuất | Tính theo định mức của loại vữa chọn; giá liên hệ báo |
| Vữa xi măng cát cho lớp gạch đầu tiên | Chiều dài chân tường mỗi tầng | 48 m mỗi tầng, 144 m cho ba tầng |
| Lưới gia cường | Chiều dài đường giáp cột, giáp đáy dầm, chu vi ô cửa | Khoảng 126 m mỗi tầng, khoảng 379 m dài cho ba tầng |
| Râu thép liên kết cột | Số đường giáp cột nhân số vị trí theo chiều cao, theo bản vẽ | Theo chỉ định của thiết kế |
| Lanh tô | Đếm số ô cửa, ô thoáng | 5 ô mỗi tầng, 15 ô cho ba tầng |
| Vật liệu chèn khe đỉnh tường | Tổng chiều dài đỉnh tường | 48 m mỗi tầng |
Cách tính lưới trong ví dụ: chu vi ô cửa mỗi tầng 30,2 m (cửa mặt tiền 10 m, cửa sổ sau 5,2 m, ba cửa đi 15 m tính ba cạnh), đỉnh tường 48 m, giả định 16 đường giáp cột cao 3,0 m là 48 m; cộng lại khoảng 126 m. Nếu đi điện âm tường, cộng thêm chiều dài các rãnh cần phủ lưới, xem bài cắt rãnh, đi điện nước trên tường AAC.
Lượng vữa phụ thuộc loại vữa và độ dày mạch, nên hãy lấy định mức từ nhà sản xuất thay vì ước theo thói quen gạch đỏ. Khác biệt giữa vữa mạch mỏng và keo được so sánh trong bài vữa hay keo dán gạch AAC; sản phẩm vữa xem tại trang vữa khô trộn sẵn cho gạch bê tông khí.
Có nên đổi một phần sang tấm ALC
Khi lập dự toán vật liệu bê tông nhẹ, nhiều người cân nhắc dùng tấm ALC cho tường ngăn để lắp nhanh hơn. Ví dụ tính cho 110,88 m² tường ngăn 100 mm ở trên: nếu dùng gạch AAC, tiền gạch khoảng 17.962.560 đ (chưa hao hụt); nếu dùng tấm ALC 1 lõi dày 100 mm đơn giá 267.840 đ/m² (đã VAT), tiền tấm khoảng 29.698.100 đ. Tấm có giá vật liệu cao hơn nhưng ít mạch, ít vữa và lắp nhanh hơn; nên so cả nhân công và tiến độ chứ không chỉ giá vật liệu. Tổng quan chi phí khi dùng tấm có trong bài chi phí xây nhà bằng tấm bê tông nhẹ ALC; quy cách tấm xem tại trang tấm ALC 1 lõi thép.
Chia đợt giao và kiểm soát dự toán khi thi công
Một bản dự toán vật liệu bê tông nhẹ tốt không chỉ cho tổng số mà còn cho lịch giao. Kinh nghiệm phổ biến là chia theo tầng hoặc theo hạng mục để bãi tập kết không quá tải và gạch không phải để ngoài trời lâu.
- Đợt đầu: gạch cho tầng 1 và vữa cho lớp gạch đầu tiên.
- Các đợt sau: giao theo tiến độ từng tầng, đối chiếu lượng đã dùng với dự toán trước khi đặt đợt kế tiếp.
- Giữ lại một ít gạch dự phòng của mỗi độ dày đến khi hoàn thiện, để vá, sửa.
- Ghi số viên vỡ khi nhận hàng và khi thi công; nếu hao hụt vượt xa mức dự trù, xem lại tay nghề và cách bốc xếp.
Cước và thời gian giao từng đợt được báo theo đơn, xem thêm trang chính sách vận chuyển. Khi nhận hàng, đếm và kiểm theo bài kiểm tra gạch AAC khi nhận hàng.
Câu hỏi thường gặp về dự toán vật liệu bê tông nhẹ
Hao hụt bao nhiêu phần trăm là hợp lý?
Thường chỉ vài phần trăm, tùy độ phức tạp của tường. Trong ví dụ, 5% là giả định; tường thẳng, ít ô cửa có thể thấp hơn, tường nhiều góc, nhiều đoạn ngắn có thể cao hơn.
Có cần trừ ô cửa nhỏ khi lập dự toán vật liệu bê tông nhẹ không?
Ô cửa lớn nên trừ. Ô rất nhỏ có thể không trừ vì phần gạch cắt bỏ quanh ô thường thành hao hụt. Quan trọng là cách tính nhất quán giữa dự toán, đơn đặt hàng và khối lượng thanh toán cho thợ.
Tôi chỉ có bản vẽ kiến trúc, lập dự toán được không?
Được ở mức sơ bộ. Đo chiều dài tường trên mặt bằng, lấy chiều cao tầng trừ chiều cao dầm ước tính, cộng dự phòng rộng hơn. Khi có bản vẽ kỹ thuật, lập lại để chốt đơn.
Tum và tường chắn mái có cần đưa vào dự toán vật liệu bê tông nhẹ không?
Có. Đây là phần hay bị quên vì nằm ngoài các tầng chính. Hãy đo theo bản vẽ như các tầng khác, tách riêng độ dày, và ghi chú vật tư chống thấm cho mũ tường, chân tường chắn mái vì đây là vị trí nhận mưa trực tiếp.
Xanh Midori có tính giúp khối lượng gạch không?
Bạn có thể gọi 0968 570 270 và gửi số đo hoặc bản vẽ tường để được quy đổi khối lượng gạch, vữa và báo giá, báo cước theo đơn.
Tóm tắt cách lập dự toán vật liệu bê tông nhẹ
Lập dự toán vật liệu bê tông nhẹ gồm: đo chiều dài tường giữa mép cột theo từng độ dày, lấy chiều cao xây đến đáy dầm, trừ ô cửa, đổi ra m³ và số viên, cộng hao hụt vài phần trăm, tính vật tư đi kèm, nhân đơn giá và chia đợt giao. Với nhà phố giả định 5 × 12 m ba tầng, ví dụ tính cho khoảng 59,57 m³ gạch AAC đã gồm hao hụt, tiền gạch khoảng 96,5 triệu đồng theo đơn giá niêm yết, chưa gồm vật tư phụ, vận chuyển và nhân công.
Lanh tô là một dòng hay bị quên trong dự toán; khái niệm và vai trò của nó được tóm tắt tại trang lintel. Quy cách gạch có tại trang gạch bê tông khí chưng áp AAC.
Bài viết liên quan
Cần báo giá gạch AAC, tấm ALC cho công trình?
Gửi quy cách, khối lượng và địa điểm giao, đội ngũ Xanh Midori tư vấn và báo giá theo từng đơn.


Cần báo giá gạch AAC, tấm ALC?
Gửi kích thước tường hoặc khối lượng, Xanh Midori tính vật liệu và báo giá kèm cước theo đơn.