1 khối gạch AAC bao nhiêu viên và nặng bao nhiêu
Quy đổi nhanh từ m³ sang số viên, m² tường, kg và tiền cho gạch 600 × 200 mm dày 100, 150, 200 mm.
- Công thức và bảng số viên theo độ dày
- Khối lượng khô từng viên, từng m² tường
- Ví dụ tính hao hụt và tải xe

Khi đọc bảng giá tính theo m³ rồi nhìn bản vẽ tính theo m² tường, câu hỏi đầu tiên của nhiều người là 1 khối gạch AAC bao nhiêu viên và nặng bao nhiêu. Với quy cách 600 × 200 mm, câu trả lời phụ thuộc độ dày: 1 m³ có khoảng 83,3 viên dày 100 mm, 55,6 viên dày 150 mm hoặc 41,7 viên dày 200 mm. Bài này đưa ra công thức, bảng quy đổi đầy đủ sang số viên, số m² tường, khối lượng và tiền, kèm ví dụ tính cộng hao hụt và lưu ý khi chở bằng xe tải.
Mọi số trong bài tính theo quy cách và đơn giá niêm yết của Xanh Midori (gạch 600 × 200 × 100/150/200 mm, khối lượng thể tích khô ≤ 650 kg/m³). Giá là giá tham khảo theo bảng giá hiện hành, có thể thay đổi.
1 khối gạch AAC bao nhiêu viên: công thức tính
“Một khối” trong mua bán vật liệu là 1 m³. Muốn biết trong đó có bao nhiêu viên, bạn chia 1 m³ cho thể tích một viên. Đổi kích thước sang mét rồi nhân ba chiều:
- Viên dày 100 mm: 0,6 × 0,2 × 0,1 = 0,012 m³, nên 1 ÷ 0,012 = 83,3 viên/m³.
- Viên dày 150 mm: 0,6 × 0,2 × 0,15 = 0,018 m³, nên 1 ÷ 0,018 = 55,6 viên/m³.
- Viên dày 200 mm: 0,6 × 0,2 × 0,2 = 0,024 m³, nên 1 ÷ 0,024 = 41,7 viên/m³.
Con số lẻ là bình thường vì đây là phép chia thể tích. Khi giao hàng, gạch được đếm theo viên nguyên, nên số viên thực tế trong một đơn được làm tròn theo cách đóng kiện của nhà cung cấp. Nếu bạn dùng gạch kích thước khác, chỉ cần thay số vào công thức trên.
Bảng quy đổi số lượng gạch AAC theo độ dày

Đây là bảng trả lời 1 khối gạch AAC bao nhiêu viên cho từng độ dày, nên lưu lại khi tự tính vật liệu. Lưu ý mặt viên gạch là 600 × 200 mm cho cả ba độ dày, nên số viên trên 1 m² tường luôn là 8,33 viên; chỉ số viên trong 1 khối và số m² xây được là thay đổi.
| Độ dày | Thể tích 1 viên | Số viên/m³ | Số viên/m² tường | m² tường từ 1 m³ |
|---|---|---|---|---|
| 100 mm | 0,012 m³ | 83,3 viên | 8,33 viên | 10 m² |
| 150 mm | 0,018 m³ | 55,6 viên | 8,33 viên | 6,67 m² |
| 200 mm | 0,024 m³ | 41,7 viên | 8,33 viên | 5 m² |
Cách đọc: nếu bạn hỏi 1 khối gạch AAC bao nhiêu viên để xây tường dày 100 mm, câu trả lời là khoảng 83 viên và xây được khoảng 10 m² tường. Cùng 1 khối nhưng dày 200 mm thì chỉ khoảng 42 viên và 5 m² tường. Các số này chưa gồm hao hụt và chưa trừ phần mạch vữa; với mạch mỏng 2–3 mm, phần mạch chiếm rất ít nên có thể bỏ qua khi dự trù.
1 viên và 1 khối gạch AAC nặng bao nhiêu kg
Sau câu hỏi 1 khối gạch AAC bao nhiêu viên, người mua thường hỏi tiếp về khối lượng để tính bốc vác và tải sàn. Gạch B3 có khối lượng thể tích khô không quá 650 kg/m³. Từ đó tính được khối lượng khô của từng viên và từng m² tường:
| Độ dày | Khối lượng khô 1 viên | Khối lượng khô 1 m² tường | Giá 1 viên (đã VAT) | Giá gạch 1 m² tường (đã VAT) |
|---|---|---|---|---|
| 100 mm | 7,8 kg | khoảng 65 kg | 19.440 đ | 162.000 đ |
| 150 mm | 11,7 kg | khoảng 98 kg | 29.160 đ | 243.000 đ |
| 200 mm | 15,6 kg | khoảng 130 kg | 38.880 đ | 324.000 đ |
Giá 1 viên là ví dụ tính bằng cách nhân thể tích viên với đơn giá 1.620.000 đ/m³ đã gồm VAT 8% (chưa VAT là 1.500.000 đ/m³). Giá này chưa gồm vữa, hao hụt, vận chuyển, nhân công. Bảng giá đầy đủ xem tại trang báo giá bê tông nhẹ 2026.
Khối lượng ở bảng trên là khối lượng khô. Gạch mới xuất xưởng còn giữ ẩm từ quá trình chưng áp, gạch để ngoài trời gặp mưa cũng ngậm thêm nước, nên khi bốc vác và chở thực tế sẽ nặng hơn. Hãy dùng số khô để so sánh vật liệu, còn khi tính tải xe nên chừa dư.
Để hình dung: 1 m³ gạch đất sét nung đặc nặng khoảng 1.600–1.800 kg, bê tông thường khoảng 2.200–2.500 kg, trong khi 1 m³ gạch AAC khô không quá 650 kg. Đây là lý do tường gạch AAC giảm tải đáng kể cho kết cấu, như bài so sánh gạch AAC với gạch đỏ đã phân tích.
Đổi từ diện tích tường ra số khối và số viên
Thực tế bạn thường đi ngược lại: có diện tích tường từ bản vẽ, cần biết phải đặt bao nhiêu khối. Bảng tra nhanh dưới đây chưa gồm hao hụt.
| Diện tích tường | Số viên (mọi độ dày) | m³ nếu dày 100 mm | m³ nếu dày 150 mm | m³ nếu dày 200 mm |
|---|---|---|---|---|
| 10 m² | khoảng 83 viên | 1,0 m³ | 1,5 m³ | 2,0 m³ |
| 20 m² | khoảng 167 viên | 2,0 m³ | 3,0 m³ | 4,0 m³ |
| 50 m² | khoảng 417 viên | 5,0 m³ | 7,5 m³ | 10,0 m³ |
| 100 m² | khoảng 833 viên | 10,0 m³ | 15,0 m³ | 20,0 m³ |
Quy tắc nhớ nhanh: số m³ = diện tích tường × độ dày tính bằng mét. Tường 100 mm nhân 0,1; tường 200 mm nhân 0,2. Diện tích tường nên trừ ô cửa đi, cửa sổ lớn; cách đo chi tiết có trong bài hướng dẫn xây tường gạch AAC.
Quy đổi ngược từ số viên ra số khối
Khi thợ báo cần “thêm 100 viên”, bạn làm ngược câu hỏi 1 khối gạch AAC bao nhiêu viên: lấy số viên nhân thể tích một viên.
| Số viên | Dày 100 mm | Dày 150 mm | Dày 200 mm |
|---|---|---|---|
| 50 viên | 0,6 m³ | 0,9 m³ | 1,2 m³ |
| 100 viên | 1,2 m³ | 1,8 m³ | 2,4 m³ |
| 200 viên | 2,4 m³ | 3,6 m³ | 4,8 m³ |
| 500 viên | 6,0 m³ | 9,0 m³ | 12,0 m³ |
Cần quy đổi diện tích tường ra số khối gạch AAC chính xác?
Gọi hotline để được tư vấn quy cách, cách thi công và báo giá theo khối lượng thực tế, nhận cả đơn lẻ.
Cộng hao hụt và làm tròn khi đặt hàng
Biết 1 khối gạch AAC bao nhiêu viên mới là bước đầu; số đặt hàng còn phải cộng phần hao hụt do cắt viên lẻ, vỡ khi vận chuyển, bốc xếp. Tường thẳng, ít ô cửa thì hao hụt thấp; tường nhiều góc, nhiều ô cửa, nhiều đoạn ngắn thì cao hơn. Thường chỉ ở mức vài phần trăm.
- Tính diện tích tườngĐo từ bản vẽ, trừ ô cửa, tách riêng từng độ dày.
- Đổi ra m³Nhân diện tích với độ dày tính bằng mét.
- Cộng hao hụtVí dụ giả định 3–5% tùy độ phức tạp của tường.
- Làm trònLàm tròn lên theo kiện hoặc theo số viên nhà cung cấp giao, hỏi trước cách đóng kiện.
Ví dụ tính: nhà có 45 m² tường ngăn dày 100 mm. Thể tích là 45 × 0,1 = 4,5 m³, tương đương khoảng 375 viên. Cộng 5% hao hụt (giả định) được 4,725 m³, khoảng 394 viên. Tiền gạch theo đơn giá niêm yết đã VAT: 4,725 × 1.620.000 = 7.654.500 đ, chưa gồm vữa, vận chuyển và nhân công. Lượng vữa hoặc keo cho số gạch này phụ thuộc loại vật liệu, xem bài vữa hay keo dán gạch AAC, dùng bao nhiêu.
Một xe tải chở được bao nhiêu khối gạch AAC
Không có con số cố định, vì còn tùy tải trọng cho phép của xe, kích thước thùng và cách xếp kiện. Có hai giới hạn cần xét cùng lúc: khối lượng và thể tích thùng xe.
Ví dụ tính: một xe được phép chở 5 tấn hàng. Nếu tính theo khối lượng khô 650 kg/m³ thì 5.000 ÷ 650 ≈ 7,7 m³. Đây chỉ là giới hạn trên trên giấy; gạch thực tế còn ẩm nên nặng hơn, và thùng xe có thể đầy trước khi đạt tải trọng, nên số khối chở được thực tế thấp hơn. Khi đặt hàng, hãy cho biết đường vào công trình (ngõ nhỏ, giờ cấm tải) để được tư vấn loại xe. Cước và thời gian giao được báo theo từng đơn, xem thêm trang chính sách vận chuyển.
Kiểm đếm khi nhận hàng theo khối
Biết 1 khối gạch AAC bao nhiêu viên còn giúp kiểm hàng. Vì giá tính theo m³ còn bạn nhận từng viên, cách kiểm nhanh nhất là đếm số viên rồi nhân với thể tích một viên. Ví dụ tính: nhận 200 viên dày 200 mm thì 200 × 0,024 = 4,8 m³. Hãy đo ngẫu nhiên vài viên để chắc đúng độ dày đã đặt, tách riêng viên vỡ, sứt góc và ghi vào biên bản giao nhận. Quy trình đầy đủ có trong bài kiểm tra gạch AAC khi nhận hàng.
Năm nhầm lẫn hay gặp khi quy đổi gạch AAC
- Nhầm m² với m³: bản vẽ cho m² tường, bảng giá tính m³. Phải nhân với độ dày trước khi so giá.
- Quên đổi mm sang m: tường 150 mm là 0,15 m, không phải 1,5 hay 15.
- Nghĩ số viên trên 1 m² đổi theo độ dày: mặt viên luôn 600 × 200 mm nên luôn là 8,33 viên/m²; độ dày chỉ làm đổi câu trả lời cho 1 khối gạch AAC bao nhiêu viên.
- Gộp chung các độ dày: tường bao 200 mm và tường ngăn 100 mm phải tính riêng rồi đặt riêng.
- Dùng khối lượng khô để tính tải xe, tải sàn tạm: gạch giao thực tế nặng hơn, nên chừa dư và không chất dồn một chỗ trên sàn.
Câu hỏi thường gặp về 1 khối gạch AAC bao nhiêu viên
Vì sao 1 khối gạch AAC bao nhiêu viên lại ra số lẻ như 83,3?
Vì đây là kết quả chia 1 m³ cho thể tích một viên. Khi giao, nhà cung cấp đếm viên nguyên theo kiện, nên số viên của một đơn được làm tròn. Bạn có thể hỏi trước một kiện có bao nhiêu viên.
1 khối gạch AAC xây được bao nhiêu m² tường?
Bằng 1 chia cho độ dày tính theo mét: 10 m² với gạch 100 mm, khoảng 6,67 m² với gạch 150 mm và 5 m² với gạch 200 mm, chưa trừ hao hụt. Con số này đi kèm câu trả lời 1 khối gạch AAC bao nhiêu viên ở bảng đầu bài.
Gạch AAC tính tiền theo viên hay theo khối?
Bảng giá của Xanh Midori tính theo m³. Muốn biết giá một viên, nhân thể tích viên với đơn giá m³, như bảng ở trên. Cách đọc các khoản trong báo giá có trong bài cách đọc báo giá bê tông nhẹ.
Tôi cần 300 viên dày 200 mm thì đặt bao nhiêu khối?
Ví dụ tính: 300 × 0,024 = 7,2 m³, chưa cộng hao hụt. Nếu cộng thêm vài phần trăm cho cắt, vỡ thì đặt khoảng 7,4–7,6 m³ tùy cách đóng kiện.
Một người bê được mấy viên gạch AAC?
Viên dày 100 mm nặng khoảng 7,8 kg khô, viên 200 mm khoảng 15,6 kg khô, thực tế nặng hơn vì còn ẩm. Một người bê từng viên dễ dàng, nhưng chuyển lên tầng nhiều thì nên dùng tời hoặc xe đẩy để giảm mệt và giảm vỡ góc.
Mua lẻ vài chục viên có được không?
Xanh Midori nhận đơn từ số lượng lẻ đến lớn. Gọi 0968 570 270, cho biết số viên hoặc số m² tường và độ dày để được quy đổi, báo giá và báo cước theo đơn.
Tóm tắt 1 khối gạch AAC bao nhiêu viên, nặng bao nhiêu
Với quy cách 600 × 200 mm, câu hỏi 1 khối gạch AAC bao nhiêu viên có ba đáp án theo độ dày: 83,3 viên (100 mm), 55,6 viên (150 mm), 41,7 viên (200 mm). Mỗi m² tường cần 8,33 viên; 1 m³ xây được 10, 6,67 hoặc 5 m² tường. Một viên nặng khô khoảng 7,8, 11,7 và 15,6 kg; 1 m³ khô không quá 650 kg, thực tế nặng hơn do độ ẩm. Khi đặt hàng, đổi từ m² tường ra m³, cộng hao hụt vài phần trăm và làm tròn theo kiện.
Cấu trúc lỗ khí giúp vật liệu nhẹ như vậy được mô tả tại trang autoclaved aerated concrete. Quy cách và hình ảnh sản phẩm có tại trang gạch bê tông khí chưng áp AAC.
Bài viết liên quan
- Kinh nghiệm ngăn phòng trong nhà đang ở
- Hướng dẫn mua hàng
- Gạch AAC có chịu lực không
- Vữa khô trộn sẵn cho gạch bê tông khí chưng áp
Cần báo giá gạch AAC, tấm ALC cho công trình?
Gửi quy cách, khối lượng và địa điểm giao, đội ngũ Xanh Midori tư vấn và báo giá theo từng đơn.


Cần báo giá gạch AAC, tấm ALC?
Gửi kích thước tường hoặc khối lượng, Xanh Midori tính vật liệu và báo giá kèm cước theo đơn.